Thứ ba 19/06/2018 Trang nhất » Kiến thức » Thương Mại Điện Tử
mua ten mien dep

Thật tuyệt vời khi có tên miền đẹp để kiếm tiền trên internet !

Việc tìm & Mua Tên Miền Đẹp không còn là khó khăn  0912.999.247

 Mua tên miền đẹp Mua tên miền đẹp

Thiết kế trang web

Giới thiệu

Tư vấn Lựa chọn Dịch vụ Thiết kế website

Bạn đang có nhu cầu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thiết kế website tai Việt Nam?

Mua ten mien Thuong hieu
Mua tên miền Thương hiệu
Mua tên miền đẹp
Mua tên miền Đẹp

Gói thiết kế website

Ngôn ngữ lập trình web

Mã nguồn website

bảo vệ tên miền

Chữ ký thương mại điện tử

Chữ ký thương mại điện tử

Chữ ký thương mại điện tử

Chữ ký điện tử gắn với một thông điệp dữ liệu giúp ta xác định được tác giả của thông điệp dữ liệu đó và khẳng định sự chấp thuận của người ký đối với nội dung của thông điệp dữ liệu.
1. Một chữ ký điện tử cần có những điều kiện gì để được coi là an toàn?

Chữ ký điện tử đó được kiểm chứng bằng một quy trình an toàn do các bên giao dịch thỏa thuận và đáp ứng được các điều kiện sau:

• Dữ liệu cấu thành nên chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký khi dữ liệu đó được sủ dụng.
• Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của ngưòi ký tại thời điểm ký.
• Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.
• Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.

2. Chữ ký số và chữ ký điện tử có gì khác nhau?


Chữ ký điện tử là dấu hiệu dưới dạng số hiệu, ký hiệu, chữ, số hay các hình thức thông tin khác dưới dạng số hoá được gắn với bản tin điện tử nhằm mục đích xác nhận người sở hữu bản tin đó. Còn chữ ký số là chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một bản tin điện tử sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được bản tin điện tử ban đầu và khoá công khai có thể xác định được chinh xác.

Như vậy, chữ ký số thực ra chỉ là một loại của chữ ký điện tử. Do nhu cầu, tính phổ biến và mức độ an toàn cao nhất hiện nay của loại chữ ký này, nên trong Nghị định điều chỉnh Luật Giao dịch điện tử do Bộ Bưu chính Viễn thông chủ trì soạn thảo sẽ chỉ đề cập đến Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

3. Hợp đồng bằng giấy thường có chữ ký và dấu của các bên. Vậy hợp đồng điện tử có bắt buộc phải có chữ ký điện tử không? Vai trò của con dấu trong hợp đồng điện tử thể hiện như thế nào?

Hợp đồng điện tử không bắt buộc phải có chữ ký điện tử. Việc sử dụng chữ ký điện tử hay sử dụng chữ ký điện tử được chứng thực phụ thuộc vào thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên, nhằm đảm bảo an toàn và tạo cơ sở pháp lý đầy đủ trong giải quyết tranh chấp, việc sử dụng chữ ký điện tủ trong giao kết hợp đồng luôn được khuyến khích.

Luật Giao dịch điện tử nêu rõ đối với các văn bản pháp luật quy định cần đóng dấu như hợp đồng thì hợp đồng điện tử đó được xem là đáp ứng nếu được ký bởi chữ ký điện tử đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn và được chứng thực. Tuy nhiên, con dấu không chỉ mang ý nghĩa xác thực tính pháp lý của chữ ký tay mà nó còn thể hiện được xuất xứ của chữ ký tay đó. Do vậy, vấn đề đặt ra là nên ký chữ ký điện tử một lần hay hai lần (1 chữ ký điện tử xác nhận người ký và chữ ký còn lại đảm nhiệm chức năng của con dấu). Vấn đề này sẽ được trình bày rõ tại Nghị định chữ ký số và chứng thực chữ ký số.

4. Một thông báo về đề nghị giao kết hợp đồng bằng chứng từ điện tử có được công nhận giá trị pháp lý không?

Trong giao kết hợp đồng, mọi thông báo bằng chứng từ điện tử đều có giá trị pháp lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống. Song, một thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị giao kết hợp đồng ma không có bên nhận cụ thể thì chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng. Trong trường hợp, chủ thể thông báo có quy định rõ ràng trong thông báo trách nhiệm của mình khi nhận được trả lời chấp thuận thì thông báo đề nghị giao kết đó có giá trị.

5. Những hành vi vi phạm pháp luật về thương mại điện tử sẽ bị xử lý như thế nào?

Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại điện tử được chia theo chủ thể gây ra hành động: do cá nhân gây nên và do cơ quan, tổ chức gây nên. Cụ thể như sau:

• Do cá nhân gây nên: tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp gây thiệt hại thì đó phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
• Do cơ quan, tổ chức: tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động. Trong trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

6. Thế nào là một mật mã khoá công khai?

Mật mã khoá công khai hay còn gọi là mật mã khoá phi đối xứng, sử dụng một cặp khoá bao gồm khoá công khai (public key) và khoá riêng (private key). Trong đó khoá công khai để mã hoá, còn khoá riêng để giải mã.

Trong hệ mật này, mỗi người dùng có một cặp khoá liên kết với nhau: khoá công khai dùng để mã hoá thì được công bố công khai như danh bạ điện thoại và khoá riêng dùng để giải mã thì được giữ bí mật. Việc biết được một trong hai khoá không thể suy ra khoá còn lại. Bất kỳ một người nào khác đều có thể lấy khoá công khai của người nhận để mã hoá thông tin cần gửi cho người nhận; chỉ suy nhất người nhận có khoá riêng tương ứng mới giải mã được bản tin mật đó. Trong hệ mật này, không cần giữ khoá công khai mà chỉ cần chắc chắn là người gửi thông tin đã sử dụng đúng khoá của người nhận.

7. Tại sao nên sử dụng chữ ký số đã được chứng thực bởi các tổ chức chứng thực?

Một trong những yêu cầu quan trọng trong việc ứng dụng chữ ký điện tử là viêc xác định được sự kết nối vật lý giữa người ký và chữ ký số. Bởi một người bất kỳ có thể xưng danh giả mạo một người khác, tự tạo ra cặp khoá và tự công bố khoá công khai. Vì vậy, để đảm bảo rằng khoá công khai phải được lấy từ một cơ sở dữ liệu đáng tin cậy, đảm bảo đúng người đó là chủ thể của khoá công khai và khoá công khai trên cơ sở dữ liệu đó là cùng cặp với khoá riêng mà người đó đang giữ thì chúng ta nên sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây cũng là nguyên nhân phải có Cơ quan chứng thực (CA).

Cơ quan CA có những hoạt động như sau:

• Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, phục hồi và thu hồi chứng thư điện tử
• Cung cấp thông tin cần thiết để giúp chứng thực chữ ký điện tử của người ký thông điệp dữ liệu
• Cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

8. Doanh nghiệp tôi muốn thiết lập một website, trên đó cho các doanh nghiệp khác thuê chỗ để quảng cáo, bán hàng. Vậy chúng tôi có phải làm thủ tục xin phép không?

Khi doanh nghiệp muốn thiết lập một website, bạn phải làm các thủ tục xin thiết lập website tại Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Sở Văn hoá - Thông tin. Nếu bạn sử dụng tên miền quốc gia (.vn) thì cần phải đăng ký tên miền với Trung tâm Thông tin Internet Việt Nam thuộc Bộ Bưu chính - Viễn thông. Tuy nhiên, theo Luật Công nghệ thông tin ban hành tới đây, các website có tên miền .vn hoạt động không cần xin giấy phép.

Ngoài ra, nội dung quảng cáo, bán hàng trên trang web đó hiện tại phải đáp ứng các yêu cầu của Bộ Văn hoá - Thông tin và không trái pháp luật đối với loại hình kinh doanh có điều kiện quy định tại Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16/11/2001.

9. Hải quan điện tử đã bắt đầu được triển khai tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng từ năm 2005. Vậy, nội dung của thủ tục hải quan điện tử và lộ trình triển khai của nó cụ thể ra sao?

Việc thực thi thủ tục hải quan là một trong những bước đi tất yếu nhằm đáp ứng các yêu cầu về khối lượng công việc, về cải cách hành chính và quản lý Nhà nước đồng thời đáp ứng các yêu cầu về hội nhập và thực hiện các cam kết quốc tế. Hơn thế nữa, tính đến năm 2005, cơ sở pháp lý cho việc triển khai hải quan điện tử đã được hoàn tất mà quan trọng hơn cả là sự ra đời của Luật Giao dịch điện tử và Quyết định 149/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về lộ trình triển khai thủ tục hải quan điện tử.

Thủ tục hải quan điện tử gồm 4 nội dung chính như sau:

• Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan Hải quan
• Hồ sơ hải quan điện tử đảm bảo sự toàn vẹn, không có khuôn dạng chuẩn và có giá trị pháp lý như hồ sơ hải quan giấy
• Thực hiện các quy định về việc người khai hải quan được tự nộp khai, tự nộp thuế và các khoản thu khác (áp dụng nộp hàng tháng đối với lệ phí làm thủ tục hải quan)
• Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan điện tử do doanh nghiệp gửi tới; quyết định thông quan dựa trên hồ sơ điện tử do doanh nghiệp triển khai; quyết định việc kiểm tra hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu của hải quan và các nguồn thông tin khác

Lộ trình triển khai thủ tục hải quan bao gồm các giai đoạn sau:

1. Giai đoạn I (năm 2005):
- Tổ chức thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng
2. Giai đoạn II (01/01/2006 đến 30/08/2006)
- Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm giai đoạn I
- Lựa chọn thêm một số Cục hải quan tỉnh, thành phố có đủ điều kiện để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử: Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hà Nội, Quảng Ninh
3. Giai đoạn III (09/2006 đến 02/2007)
- Tổng kết, đánh giá, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm
- Mở rộng số các đơn vị hải quan và số lượng doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử đồng thời mở rộng phạm vi áp dụng đối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Một điều quan trọng là các giai đoạn và công tác triển khai thủ tục hải quan điện tử phải hoà nhập với dự án của Ngân hàng Thế giới về cải cách hiện đại hoá hải quan

10. Bên cạnh hải quan điện tử, Bộ Tài chính còn có kế hoạch nào triển khai nhằm hiện đại hoá ngành Thuế?

Quyết định số 201/2004/QĐ-TTG ngày 6/12/2004 của Thủ tướng chính phủ cũng đã phê duyệt các chương trình cải cách ngành Thuế đến năm 2010, trong đó có chương trình xây dựng và triển khai hệ thống dịch vụ thuế điện tử (e-tax). Hệ thống thuế điện tử sẽ cung cấp toàn bộ các dịch vụ điện tử cho đối tượng nộp thuế bao gồm các giao dịch giữa cơ quan thuế - người nộp thuế, cơ quan thuế - cơ quan thuế, cơ quan thuế - cơ quan khác và giữa các tổ chức cá nhân.

Dự kiến lộ trình triển khai gồm 4 giai đoạn như sau:

• Giai đoạn 1 (2007-2008): Đăng ký thuế điện tử
• Giai đoạn 2 (2008-2009): Kê khai thuế điện tử
• Giai đoạn 3 (2009-2010): Cung cấp dịch vụ qua mạng
• Giai đoạn 4 (từ 2010): Nộp thuế điện tử và nối mạng với các cơ quan liên quan

Thuế điện tử được coi là nỗ lực lớn nhằm hướng tới một Chính phủ điện tử (E-government) tới năm 2010.

11. Chứng từ điện tử có phải là thông điệp dữ liệu không? Sự khác nhau giữa chứng từ điện tử và thông điệp dữ liệu là gì?

Chứng từ điện tử là các chứng từ (hợp đồng, đề nghị, thông báo, chào hàng hoặc tài liệu khác liên quan đến việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng) ở dạng thông điệp dữ liệu. Vậy về mặt bản chất, chứng từ điện tử chính là thông điệp dữ liệu, tức là những thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận hoặc được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

Tuy nhiên, không phải mọi thông điệp dữ liệu đều là chứng từ điện tử. Chỉ khi thông điệp dữ liệu được tạo ra và trao đổi giữa các bên trong quá trình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, thì thông điệp dữ liệu đó mới là chứng từ điện tử và thuộc diện điều chỉnh của Nghị định về Thương mại điện tử.

12. Các vấn đề liên quan đến hợp đồng điện tử (hợp đồng được giao kết qua mạng) được quy định như thế nào?

Liên quan đến hợp đồng điện tử, Nghị định về thương mại điện tử được áp dụng để điều chỉnh một số vấn đề sau:

- Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử (Điều 7-9):

o Hợp đồng không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì là hợp đồng điện tử.
o Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng ở dạng văn bản nếu thông tin chứa trong hợp đồng có thể truy cập được để sử dụng khi cần thiết.
o Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc nếu thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện sau: 1) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hợp đồng điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hợp đồng điện tử hay dạng khác. 2) Thông tin chứa trong hợp đồng điện tử có thể hiển thị được khi cần thiết.

- Ký hợp đồng điện tử (Điều 10): Hợp đồng điện tử được coi là có chữ ký của một bên nếu đã sử dụng một phương pháp đủ tin cậy để xác định bên đó và chỉ ra sự chấp thuận của bên đó đối với thông tin chứa trong chứng từ điện tử.

- Thông báo về đề nghị giao kết hợp đồng (Điều 12): Những thông báo, chào hàng hay chứng từ điện tử khác có nội dung của một đề nghị giao kết hợp đồng nhưng không có bên nhận cụ thể thì chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo chỉ rõ tại thông báo đó trách nhiệm của mình trong trường hợp nhận được trả lời chấp nhận.

- Cung cấp các điều khoản của hợp đồng (Điều 14): Trong trường hợp thông qua các hệ thống thông tin, bên A đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng và bên B có thể tiếp cận được đề nghị đó thì trong khoảng thời gian hợp lý bên A phải cung cấp cho bên được đề nghị các chứng từ điện tử hoặc chứng từ liên quan khác chứa những nội dung của hợp đồng. Các chứng từ này phải thỏa mãn điều kiện lưu trữ và sử dụng được.

13. Vấn đề địa điểm kinh doanh trong thương mại điện tử có gì cần lưu ý so với thương mại truyền thống?

Luật Thương mại, Điều 54 khoản 1 quy định: "Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán".

Nghị định về Thương mại điện tử quy định chi tiết hơn, theo đó địa điểm kinh doanh là cơ sở cố định để tiến hành hoạt động kinh doanh, không bao gồm cơ sở cung cấp tạm thời hàng hóa hay dịch vụ. Trong trường hợp một bên có nhiều địa điểm kinh doanh thì địa điểm kinh doanh là địa điểm do bên đó chỉ ra, trừ khi bên khác nêu rõ địa điểm kinh doanh này không có. Hoặc nếu bên đó không chỉ ra thì địa điểm kinh doanh là địa điểm có mối quan hệ mật thiết nhất với hợp đồng liên quan.

Trong thương mại điện tử, khi xác định địa điểm kinh doanh cần đặc biệt lưu ý hai vấn đề sau:

• Nơi đặt máy móc, thiết bị công nghệ của hệ thống thông tin do một bên sử dụng để giao kết hợp đồng, trong trường hợp khác với cơ sở cố định để tiến hành hoạt động kinh doanh của bên đó mà có quan hệ mật thiết nhất với hợp đồng liên quan, không được coi là địa điểm kinh doanh gắn với giao dịch thương mại điện tử này. Ví dụ Công ty A tại Quảng Ninh có website và hộp thư điện tử đặt tại máy chủ Công ty B ở Hà Nội, thì Hà Nội không được coi là địa điểm kinh doanh của Công ty A.
• Địa danh gắn với tên miền hay địa chỉ thư điện tử của một bên không nhất thiết chỉ ra nơi bên đó có địa điểm kinh doanh. VD: bên A tiến hành giao dịch từ một hộp thư điện tử với địa chỉ là têncôngty@hcm.vnn.vn thì chưa đủ cơ sở để suy ra rằng bên A có địa điểm kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

14. Nếu người tiêu dùng vào website của doanh nghiệp đặt mua hàng, mắc phải lỗi vô ý (ví dụ định mua 1 hộp bánh, nhưng chẳng may nhập là 10 hộp và đã gửi thông tin đi) thì người tiêu dùng có được rút bỏ đơn hàng đó không, có phải chịu trách nhiệm gì về hậu quả xảy ra không?

Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Trường hợp 1: Website doanh nghiệp đã tạo cơ hội cho người tiêu dùng sửa lỗi, ví dụ: sau khi người mua chọn mặt hàng và nhập số lượng, sẽ xuất hiện một trang web nêu lại toàn bộ các chi tiết của giao dịch, từ số lượng, đơn giá cho đến tổng giá trị giao dịch và yêu cầu người mua xác nhận, đồng thời nói rõ nếu người mua đã soát lại toàn bộ các chi tiết và bấm nút xác nhận. Hoặc sau khi người mua bấm nút gửi đơn hàng đi, website bán hàng tự động gửi lại một thư điện tử đề nghị khách hàng kiểm tra các thông tin liên quan và gửi thư xác nhận. Trong trường hợp này, người tiêu dùng không được rút bỏ đơn hàng và phải chịu trách nhiệm với toàn bộ các chi tiết đã được xác nhận của hợp đồng.

Trường hợp 2: Website doanh nghiệp không tạo cơ hội cho người tiêu dùng sửa lỗi như trên. Trong trường hợp này, người mua được quyền rút bỏ phần đơn hàng bị lỗi nhập thông tin nếu tuân thủ hai điều kiện sau:

• Ngay khi biết có lỗi, người mua hoặc đại diện của người mua thông báo cho người quản lý website về lỗi đã mắc.
• Người mua vẫn chưa sử dụng hoặc có được bất kỳ lợi ích vật chất hay giá trị nào từ hàng hóa hay dịch vụ nhận được.

Tuy nhiên, người mua vẫn phải chịu trách nhiệm với phần đơn hàng còn lại và phải chịu hậu quả các lỗi phát sinh theo quy định của pháp luật (nếu có). Ví dụ: ở trường hợp này, khi nhận được 10 hộp bánh (do nhập sai số lượng hộp), người tiêu dùng không được hủy toàn bộ đơn hàng (không được rút lại phần đơn hàng về ý định mua bánh), mà chỉ được rút lại phần đơn hàng về số lượng. Người tiêu dùng sẽ nhận và thanh toán cho 1 hộp bánh, trả lại nguyên vẹn 9 hộp bánh. Nếu có phát sinh thêm chi phí vận chuyển cho 9 hộp bánh này thì người tiêu dùng sẽ phải thanh toán.

15. Thông tin do các hệ thống máy tính tự động phát ra, không có sự can thiệp của con người có được coi là có giá trị pháp lý không?

Theo Điều 13 Nghị định về thương mại điện tử, hợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động và một cá nhân, hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau, không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực hiện.

Tuy nhiên, thông tin do các hệ thống máy tính tự động phát ra mà không có sự can thiệp của con người sẽ có giá trị pháp lý như thế nào thì còn tùy vào quy định cụ thể của pháp luật và thoả thuận của các bên trong từng trường hợp cụ thể.

16. Thời điểm gửi và nhận chứng từ điện tử được xác định như thế nào?

Trong thương mại truyền thống, việc trao đổi các giấy tờ, chứng từ giao dịch thương mại (hợp đồng, báo giá, chào hàng, đặt hàng, v.v...) thường được thực hiện qua đường bưu phẩm hoặc trao tay. Việc xác định thời điểm gửi và nhận các giấy tờ, chứng từ này khá đơn giản, ví dụ căn cứ trên dấu bưu điện.

Bản chất của thương mại điện tử là việc truyền gửi (trao đổi) các chứng từ thương mại bằng phương tiện điện tử. Việc xác định chính xác thời điểm gửi và nhận chứng từ trong môi trường điện tử qua các phương tiện như Internet, email, website, máy tính… phức tạp hơn so với môi trường giấy tờ. Bên mua và bên bán có thể lấy lý do chưa nhận được hoặc đã gửi chứng từ điện tử để chối bỏ nghĩa vụ, gây thiệt hại cho bên đối tác. Chính vì vậy, căn cứ để xác định thời điểm gửi và nhận chứng từ điện tử có ý nghĩa rất quan trọng.

Hệ thống thông tin là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với chứng từ điện tử. Như vậy, hệ thống thông tin có thể đơn giản là máy tính của các bên, website giao dịch, hệ thống tin học nội bộ, v.v...

Thời điểm gửi một chứng từ điện tử là thời điểm chứng từ đó rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo (hay đại diện của người khởi tạo). Ví dụ: cán bộ Công ty A bấm nút “Gửi” một email chứa hợp đồng cho cán bộ Công ty B. Email này còn nằm ở hộp thư trên máy tính của cán bộ Công ty A cho đến khi máy tính này kết nối vào Internet và email đó rời khỏi máy tính. Như vậy, thời điểm gửi hợp đồng sẽ được coi là thời điểm email rời khỏi máy tính của cán bộ Công ty A.

Tuy nhiên, sau khi bấm nút “Gửi”, email này sẽ được truyền qua hệ thống thông tin của Công ty A, rồi tới máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ Internet/email, sau đó mới tới hệ thống thông tin của Công ty B. Nếu có bất kỳ trục trặc gì phát sinh tại máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ, Công ty A hoàn toàn không kiểm soát được. Như vậy, thời điểm gửi hợp đồng trong trường hợp này, sẽ được coi là lúc cán bộ của Công ty B nhận được email.

Thời điểm nhận một chứng từ điện tử là thời điểm người nhận có thể truy cập được chứng từ đó tại một địa chỉ điện tử do người nhận chỉ ra. Ví dụ: Công ty B yêu cầu hợp đồng phải được gửi tới địa chỉ email congtyB@fpt.vn. Thời điểm Công ty B nhận được hợp đồng được xác định là lúc cán bộ Công ty B truy cập vào địa chỉ email này và tiếp cận được hợp đồng do Công ty A gửi.

Nếu Công ty A gửi hợp đồng vào một địa chỉ khác với địa chỉ được yêu cầu thì thời điểm nhận được xác định là lúc cán bộ của Công ty B truy cập được hợp đồng đó tại địa chỉ này. Tất nhiên, Công ty A phải có một hình thức thông báo thích hợp cho Công ty B biết về sự thay đổi địa chỉ gửi này.

17. Địa điểm gửi và nhận chứng từ điện tử được xác định như thế nào?

Trong môi trường điện tử, khái niệm về địa lý, địa chỉ rất khó xác định. Ta có thể truy cập vào một website, một địa chỉ email từ bất kỳ đâu: ở nhà, ở cơ quan hay ở bất kỳ đâu miễn có kết nối Internet. Như vậy, việc xác định địa điểm gửi và nhận chứng từ điện tử cũng rất quan trọng và phải được quy định rõ.

Địa điểm gửi chứng từ điện tử được coi là tại địa điểm kinh doanh của người khởi tạo chứng từ đó. Địa điểm nhận chứng từ điện tử được coi là tại địa điểm kinh doanh của người nhận.

18. Căn cứ vào đâu để một thông điệp dữ liệu được coi là tương đương về mặt pháp lý với văn bản giấy?

Có thể nói, để ứng dụng thương mại điện tử như thương mại truyền thống thì việc thừa nhận tính pháp lý của thông điệp dữ liệu có giá trị tương đương như văn bản trên giấy tờ là vấn đề cốt lõi. Đây là nội dung quan trọng nhất và là quy định nền tảng của thương mại điện tử.

Tương tự như văn bản trên giấy tờ truyền thống, thông điệp dữ liệu trước hết được khẳng định có đầy đủ giá trị pháp lý. Một thông điệp dữ liệu có đủ tính chất như văn bản giấy thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Có thể đọc được, sử dụng được thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu bất cứ khi nào cần.
- Có thể xác định được tính toàn vẹn (không bị thay đổi) của thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu. Trong môi trường giấy tờ, chúng ta thường hay gọi là bản gốc để chỉ ra rằng đâu là văn bản được tạo ra lần đầu và nội dung không bị thay đổi.
- Có khả năng chỉ ra sự chấp thuận của người đã tạo ra thông điệp dữ liệu và sự chấp nhận nội dung thông tin trong thông điệp dữ liệu của người đó. Điều này tương đương với việc ký bằng tay, đóng dấu vào văn bản giấy truyền thống. Đối với thông điệp dữ liệu là việc sử dụng chữ ký điện tử.

Tác giả bài viết: Bích Hường

Nguồn tin: TMĐT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

HỎI MUA TÊN MIỀN NÀY
Hãy gọi: 0913.210.565
Mua tên miền &rgb(2, 7, 3);ẹp
 

 

Giới thiệu

Tư vấn Lựa chọn Dịch vụ Thiết kế website

Bạn đang có nhu cầu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thiết kế website tai Việt Nam?

Cẩm nang Thiết kế web

chiến lược đầu tư tên miền
mua ten mien dep

Bạn cần tên miền đẹp để kinh doanh thành công trên internet ?

Hãy gọi  0912.999.247 hoặc liên hệ tổng đài tên miền 24/7: (04) 22667766 - (08) 6657.6644

www.tenmienviet.vn - www.muatenmien.vn  Mua tên miền đẹp Mua tên miền đẹp - www.nganhangtenmien.vn